Mua Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe 7 chỗ theo luật định

Xe ô tô, không phân biệt loại ô tô 4 chỗ hay 7 chỗ, nếu thuộc phương tiện xe cơ giới, khi tham gia giao thông trên mọi tuyến đường phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới. Đây là loại bảo hiểm bắt buộc áp dụng khi bạn sở hữu một chiếc xe ô tô và loại bảo hiểm này được quy định theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/09/2023. Bài viết nhằm cung cấp cho bạn một số lưu ý quan trọng về loại bảo hiểm TNDS xe 7 chỗ có cập nhật 2025. 

 

Bảo Việt là nơi mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe 7 chỗ uy tín. Ngay khi bạn có nhu cầu, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và đăng ký gói bảo hiểmTNDS bắt buộc và có thể mở rộng sang các gói bảo hiểm xe ô tô khác mà Bảo Việt hiện đang cung cấp cho phần lớn khách hàng là chủ xe cơ giới.

 

Đối tượng bảo hiểm

 

Người thứ ba – tức là người bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ người lái xe, người trên xe, hành khách trên chính chiếc xe đó đều thuộc đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Đối với một số doanh nghiệp, khi có nhu cầu mở rộng quyền lợi, tăng số tiền bảo hiểm thêm và nộp phí bảo hiểm bổ sung, không trái với quy định, các công ty Bảo hiểm đều có thể ký hợp đồng bổ sung.  Trong những trường hợp như thế này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc và phần tự nguyện trong hợp đồng bảo hiểm để làm rõ nội dung theo luật định. 

Trong bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, đối với mỗi xe cơ giới, trách nhiệm bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới chỉ phát sinh theo một hợp đồng bảo hiểm duy nhất.

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối bán bảo hiểm bắt buộc khi xe đã hết niên hạn sử dụng. 

 

 

Phạm vi bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc TNDS xe ô tô

 

Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại sau:

  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.

Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp loại trừ bao gồm:

  • Hành vi cố ý gây thiệt hại bởi chủ xe cơ giới, lái xe hoặc người bị thiệt hại
  • Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
  • Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
  • Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại. 
  • Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
  • Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
  • Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
  • Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.

 

Mức phí bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới

Đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải, thì mức phí dành cho loại xe từ 6 đến 11 chỗ là 794.000 đồng;

Đối với xe ô tô có kinh doanh vận tải, thì mức phí dành cho loại xe từ 7 theo đăng ký là 1.080.000 đồng.

 

» Tham khảo các mức phí dành cho các loại xe ô tô khác tại đây

 

Thời hạn bảo hiểm

Tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm.

 

Giấy chứng nhận bảo hiểm

Bảo hiểm Bảo Việt hiện nay đã cung cấp loại Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử nhằm phù hợp hơn và đáp ứng được nhu cầu nhanh, gọn và hạn chế việc lưu trữ tập tin bằng giấy. 

tra cứu bảo hiểm ô tô thật giả (cập nhật 2025)

 

Mua Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe 7 chỗ tại Bảo Việt

Bảo Việt hiện tại đang có tổng cộng 4 gói Bảo hiểm xe ô tô. Sẽ tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi cá nhân hoặc chủ xe cơ giới, mà lựa chọn gói bảo hiểm ô tô phù hợp nhất tại Bảo Việt. 

 

Liên hệ Hotline 093 157 6611 (ĐT/Zalo) để yêu cầu tư vấn và hỗ trợ

 

✅ Bảo hiểm Toàn Diện Ô Tô Bảo Việt 

  • Tức là gói bảo hiểm bao gồm cả ba loại bảo hiểm được liệt kê bên dưới. Với gói bảo hiểm này, bạn hoàn toàn an tâm về vấn đề bảo hiểm cho xe của bạn
  • Tham khảo toàn bộ quyền lợi, biểu phí cho từng sản phẩm chi tiết tại đây

✅ Bảo hiểm Vật chất xe ô tô Bảo Việt

  • Tham khảo toàn bộ quyền lợi, biểu phí cho từng sản phẩm chi tiết tại đây

✅ Bảo hiểm TNDS Bắt buộc của chủ xe ô tô 

  • Tham khảo toàn bộ quyền lợi, biểu phí cho từng sản phẩm chi tiết tại đây

✅ Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe ô tô

  • Tham khảo toàn bộ quyền lợi, biểu phí cho từng sản phẩm chi tiết tại đây

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM:

  1. Tải Nghị định 67/2023 ngày 06/09/2023 của Chính Phủ: Nghị định 67/2023
  2. Tải quy tắc bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe tại đây: Quy tắc bảo hiểm người ngồi trên xe
  3. Tải quy tắc bảo hiểm vật chất xe tại đây: Quy tắc bảo hiểm vật chất xe