Tìm hiểu Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô điện tử 2025 – Giá ưu đãi [Cập nhật T10/2025]

Hiện nay, một số công ty bảo hiểm thực hiện chuyển đổi số đã áp dụng hình thức cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô điện tử. Tuy nhiên việc áp dụng cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô điện tử này có được công nhận và được áp dụng thay thế Giấy chứng nhận bảo hiểm bản giấy có ký đóng dấu đỏ của Công ty, rất nhiều người còn còn băn khoăn chưa nắm rõ. Hãy cùng baoviettructuyen.vn tìm hiểu về Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô điện tử và cách phân biệt giấy chứng nhận thật giả nhé.

 

Tìm hiểu về bảo hiểm ô tô điện tử

 

GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM Ô TÔ ĐIỆN TỬ

– Giấy chứng nhận điện tử thực chất là file mền, có chữ ký điện tử, được tự động tạo trên hệ thống cấp đơn của các Công ty bảo hiểm, được thực hiện theo Luật giao dịch điện tử số 20/2023/QH15. Khi khách hàng đã thanh toán phí thành công, Giấy chứng nhận này được tự động gửi vào email của khách hàng.

– Hiện nay, một số công ty bảo hiểm, đặc biệt là Bảo Việt đã áp dụng cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô điện tử trên hệ thống (với Khách hàng cá nhân). Bảo hiểm ô tô điện tử là gói bảo hiểm trách nhiệm dân sự với người thứ ba, hay còn gọi là Bảo hiểm bắt buộc dân sự, bảo hiểm dân sự bắt buộc, có thể mua kèm với các gói tự nguyện như bảo hiểm vật chất xe ô tô, bảo hiểm người ngồi trên xe ô tô.

Tại Điều 9, mục 1, chương 2 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/05/2013 quy định về thương mại điện tử và tại Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định rất rõ về việc giao dịch điện tử, giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận điện tử có giá trị như bản gốc.

 

1/ Tìm hiểu về bảo hiểm ô tô điện tử:

a/ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô:

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô là bảo hiểm khi phát sinh trách nhiệm đối với bên thứ ba. Bảo hiểm ô tô bắt buộc hay còn gọi là bảo hiểm trách nhiệm dân sự là loại hình bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm pháp lý phát sinh đối với bên thứ 3 về thương tật, tử vong hoặc thiệt hai về tài sản do người lái xe gây ra.

Công ty bảo hiểm chỉ thực hiện thanh toán bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm pháp lý người được Bảo hiểm phải chịu được quy định trong  hợp đồng bảo hiểm.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô là hỗ trợ về mặt tài chính cho tài xế khi gây thiệt hại cho người khác mà phát sinh trách nhiệm trong quá trình xe tham gia giao thông. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bảo hiểm cho các thương tích, hoặc thiệt hại gây ra cho bên thứ ba, không phải bảo hiểm cho lái xe, cho xe ô tô, hoặc tài sản của người lái xe. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường về thân thể, tính mạng và trách nhiệm bồi thường về tài sản sau:

Trách nhiệm pháp lý mà người lái xe phải bồi thường về thiệt hại thân thể, tính mạng sẽ được bảo hiểm chi trả y tế, viện phí, mai táng phí (nếu có) ….

Trách nhiệm pháp lý mà người lái xe phải bồi thường thiệt hại về tài sản sẽ được bảo hiểm sẽ được bảo hiểm chi trả các chi phí sửa chữa, thay thế các bộ phận bị tổn thất.

Mua ngay: Bảo hiểm ô tô điện tử

b/ Tại sao phải mua bảo hiểm bắt buộc ô tô:

Mọi xe ô tô tham gia giao thông đều phải mua bảo hiểm bắt buộc ô tô theo quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Xe cơ giới khi tham gia giao thông thường chạy với tốc độ cao, do vậy việc gặp rủi ro như đâm va hoặc trục trặc kỹ thuật như nổ lốp, phanh, điện … là điều không lường trước được. Vì vậy xe cơ giới lưu thông được xếp vào nguồn nguy hiểm cao độ. Khi xảy ra tai nạn, nếu người điều khiển phương tiện giao thông không có lỗi cố ý hoặc không vi phạm nghiêm trọng qui định luật Giao thông đường bộ thì không bị trách nhiệm hình sự. Người tham gia giao thông chịu trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại cho nạn nhân theo mức độ lỗi của xe gây ra.

Một điều quan trọng nữa là khi lái xe và người bị tai nạn trên đường khi cả hai không đủ nguồn lực tài chính để khắc phục hậu quả của tai nạn. Người bị nạn không đủ tiền để nhập viện cấp cứu, xong việc điều trị tại một bệnh viện xa nhà, không có người thân chia sẻ, giúp đỡ.

Việc quy định mọi xe ô tô khi tham gia giao thông đều phải mua bảo hiểm là một quy định đúng đắn, mang tính nhân văn.

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm ô tô điện tử có thể cấp kèm với bảo hiểm người ngồi và bảo hiểm vật chất xe.

2/ Cách phân biệt Giấy chứng nhận ô tô điện tử thật và giả:

Phân biệt Giấy chứng nhận ô tô điện tử thật và giả là điều cần thiết, giúp người mua an tâm trong suốt sử dụng. Cách phân biệt Giấy chứng nhận ô tô điện tử thật và giả như sau:

a/ Yêu cầu bản mền:

Yêu cầu nhận giấy chứng nhận bảo hiểm qua email, zalo …

b/ Kiểm tra trên cổng thông tin của Bảo Việt:

Bằng cách truy cập Cổng thông tin chính thức của Bảo Việt.

Nhập thông tin giấy chứng nhận và thực hiện tra cứu. Kết quả: Nếu thông tin hợp lệ, giấy chứng nhận là thật.

c/ Kiểm tra qua mã quét QR trên Giấy chứng nhận điện tử:

Trên phần mền Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô điện tử bao giờ cũng có mã QR, sau khi quét mã QR trên Zalo, khách hàng sẽ nhận được đường link, khi mở ra, thông tin nhận được như sau:

 

d/ Kiểm Tra Qua Adobe Acrobat Reader:

– Tải file về máy và mở bằng Adobe Acrobat Reader.

– Kiểm tra “Signature Panel” trên đầu trang. Nếu có thông tin “Signed by TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT” là giấy chứng nhận là thật.

 

Mua ngay: Bảo hiểm ô tô điện tử

 

Liên hệ Hotline  093 157 66 11 để được tư vấn 

 

3/ Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô: 

Đơn vị tính: VND/năm

TT LOẠI XE Phí bảo hiểm/năm
Phí bảo hiểm Thuế VAT Tổng phí
1. Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1. Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 437.000 43.700 480.700
2. Loại xe từ 6 đến 11 chỗ 794.000 79.400 873.400
3. Loại xe từ 12 đến 24 chỗ 1.270.000 127.000 1.397.000
4. Loại xe trên 24 chỗ 1.825.000 182.500 2.007.500
5. Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) 437.000 43.700 480.700
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải
Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000 75,600 831.600
6 chỗ theo đăng ký 929.000 92.900 1.021.900
7 chỗ theo đăng ký 1.080.000 108.000 1.188.000
8 chỗ theo đăng ký 1.253.000 125.300 1.378.300
9 chỗ theo đăng ký 1.404.000 140.400 1.544.400
10 chỗ theo đăng ký 1.512.000 151.200 1.663.200
11 chỗ theo đăng ký 1.656.000 165.600 1.821.600
12 chỗ theo đăng ký 1.822.000 182.200 2.004.200
13 chỗ theo đăng ký 2.049.000 204.900 2.253.900
14 chỗ theo đăng ký 2.221.000 222.100 2.443.100
15 chỗ theo đăng ký 2.394,000 239.400 2.633.400
16 chỗ theo đăng ký 3.054.000 305.400 3.359.400
17 chỗ theo đăng ký 2.718.000 271.800 2.989.800
18 chỗ theo đăng ký 2,869.000 286.900 3.155.900
19 chỗ theo đăng ký 3.041.000 304.100 3.345.100
20 chỗ theo đăng ký 3.191.000 319.100 3.700.400
21 chỗ theo đăng ký 3.364.000 336.400 3.866.500
22 chỗ theo đăng ký 3,515,000 351.500 4.056.800
23 chỗ theo đăng ký 3.688.000 368.800 5,095,200
24 chỗ theo đăng ký 4,632.000 463.200 5.294,300
25 chỗ theo đăng ký {4.813.000+30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)} 10% VAT
Xe vừa chở người  vừa chở hàng (pickup, minivan) 933.000 93.300 1.026.300
3. Xe ô tô chở hàng (xe tải)
Dưới 3 tấn 853.000 85.300 938.300
Từ 3 đến 8 tấn 1.660.000 166.000 1.826.000
Trên 8 tấn đến 15 tấn 2,746.000 274.600 3.020.600
Trên 15 tấn 3.200.000 320.000 3.520.000

 

Phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác

1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục xe ô tô kinh doanh vận tải

2. Xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa trở hàng (Pickup, minni van) kinh doanh vận tải.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục xe ô tô chở hàng. Trường hợp xe không qui định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chờ hàng có trọng tải dưới 3 tấn.

3. Máy kéo, Xe chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục xe ô tô chở hàng. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.

 

Liên hệ Hotline  093 157 66 11 để được tư vấn

 

Chúc bạn sẽ có những hành trình an toàn & an tâm tuyệt đối khi đồng hành cùng Bảo Việt!