Bạn đang chuẩn bị cho một chuyến đi, dù là trong nước hay quốc tế, và đang băn khoăn về việc chọn loại hình bảo hiểm du lịch nào là tối ưu nhất? Với vô số lựa chọn trên thị trường, việc hiểu rõ sự khác biệt giữa các loại hình bảo hiểm du lịch là chìa khóa giúp bạn vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo được sự bảo vệ toàn diện nhất cho chuyến đi của mình. Bài viết này sẽ phân loại chi tiết các loại hình bảo hiểm du lịch dựa trên phạm vi, thời hạn và đối tượng, đồng thời đi sâu vào những điều khoản quan trọng nhất mà bạn cần biết để không bị động khi sự cố xảy ra.
Tại Sao Cần Hiểu Rõ Các Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch?
Việc nắm vững các loại hình bảo hiểm du lịch không chỉ giúp bạn mua đúng sản phẩm mình cần mà còn là nền tảng cho một chuyến đi an toàn về mặt tài chính và pháp lý.
Bảo vệ tài chính trước chi phí khổng lồ ở nước ngoài
Thực tế là chi phí y tế ở nước ngoài, đặc biệt tại Bắc Mỹ và Châu Âu, cao gấp nhiều lần so với Việt Nam. Một tai nạn nhỏ hoặc một ca phẫu thuật cấp cứu có thể khiến bạn nợ nần chồng chất. Loại hình bảo hiểm du lịch quốc tế phù hợp sẽ chi trả toàn bộ chi phí y tế khẩn cấp này, bảo vệ tài sản cá nhân của bạn.

Tại sao cần hiểu rõ các loại hình bảo hiểm du lịch?
Tuân thủ yêu cầu pháp lý và visa
Đối với nhiều quốc gia, việc mua bảo hiểm du lịch không phải là tùy chọn mà là yêu cầu bắt buộc. Điển hình là việc xin visa vào khu vực Schengen (Châu Âu), nếu không có bảo hiểm đạt chuẩn, hồ sơ của bạn sẽ bị từ chối ngay lập tức. Hiểu rõ loại hình bảo hiểm du lịch nào đáp ứng được các tiêu chuẩn pháp lý này là bước đầu tiên để chuẩn bị hành lý.
Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch: Phân Loại Theo Phạm Vi Lãnh Thổ
Phân loại theo phạm vi là cách đơn giản nhất để bắt đầu tìm kiếm. Bạn sẽ chỉ tập trung vào gói bảo hiểm phù hợp với điểm đến của mình.
Bảo hiểm du lịch nội địa: Lá chắn an toàn trong nước
Đây là loại hình bảo hiểm du lịch áp dụng cho các chuyến đi trong lãnh thổ Việt Nam. Quyền lợi thường tập trung vào chi phí y tế phát sinh do tai nạn, tử vong do ốm đau, bệnh tật trong chuyến đi. Mặc dù chi phí y tế trong nước thấp hơn, bảo hiểm nội địa vẫn là một lá chắn tài chính quan trọng.
Bảo Hiểm Du Lịch Nội Địa, Trong Nước Bảo Việt
Phí bảo hiểm
Đơn vị: VNĐ
| CÁC GÓI BẢO HIỂM |
SỐ TIỀN |
PHÍ |
| Gói 1: | 20.000.000 | 3.000/ngày |
| Gói 2 | 30.000.000 | 4.500/ngày |
| Gói 3 | 50.000.000 | 7.500/ngày |
| Gói 4 | 70.000.000 | 10.500/ngày |
| Gói 5 | 90.000.000 | 13.500/ngày |
| Gói 6 | 100.000.000 | 15.000/ngày |
| Gói 7 | 150.000.000 | 22.500/ngày |
| Gói 8 | 200.000.000 | 30.000/ngày |
| Gói 9 | 250.000.000 | 37.500/ngày |
| Gói 10 | 300.000.000 | 45.000/ngày |
| Gói 11 | 350.000.000 | 52.500/ngày |
| Gói 12 | 400.000.000 | 60.000/ngày |
Quyền lợi bảo hiểm
| Các gói Bảo hiểm | QUYỀN LỢI BẢO HIỂM | SỐ TIỀN BẢO HIỂM |
|
|
Số tiền bảo hiểm |
Từ 20tr đến 400 triệu đồng |
|
Gói 1 |
1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 20 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 20 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 10 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 5 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo Tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm – Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
20.000.000 |
| Gói 2 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 30 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 30 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 15 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 7,5 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: – Chi trả theo Tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm – Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
30.000.000 |
| Gói 3 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 50 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 50 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 25 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh do tai nạn theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * Số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 12,5 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 25 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 7,5 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
50.000.000 |
| Gói 4 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 70 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 70 triệu đồng ; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 35 triệu đồng; 4/Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh do tai nạn và tối đa không vượt quá số tiền theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 17,5 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 35 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 10.5 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
70.000.000 |
| Gói 5 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 90 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 90 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 45 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh do tai nạn theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 22,5 triệu đồng; 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 45 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 13.5 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
90.000.000 |
| Gói 6 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 100 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 100 triệu đồng ; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 50 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh do tai nạn theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5 Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 25 triệu đồng 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 50 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 15 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
100.000.000 |
| Gói 7 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 150 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 150 triệu đồng ; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 75 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh do tai nạn theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 37.5 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 75 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 22.5 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
150.000.000 |
| Gói 8 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 200 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 200 triệu đồng ; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 100 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh do tai nạn theo tỷ lệ trong bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 50 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 100 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 30 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
200.000.000 |
| Gói 9 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 250 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 250 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 125 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh do tai nạn và tối đa không vượt quá số tiền theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 62,5 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 125 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 37.5 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
250.000.000 |
| Gói 10 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 300 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 300 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 150 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 75 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 150 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 45 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
300.000.000 |
| Gói 11 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 350 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 350 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 175 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm theo bảng tỷ lệ thương tật 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 87,5 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 175 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 52,5 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
350.000.000 |
| Gói 12 | 1/ Quyền lợi tử vong do tai nạn: 400 triệu đồng; 2/ Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: 400 triệu đồng; 3/ Quyền lợi tử vong do ốm đau, bệnh tật: 200 triệu đồng; 4/ Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn: Bảo Việt trả theo bảng tỷ lệ tử vong thương tật bộ phận vĩnh viễn * số tiền bảo hiểm; 5/ Quyền lợi tử vong không rõ nguyên nhân: 100 triệu đồng. 6/ Quyền lợi thương tật bộ phận tạm thời do tai nạn: Chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo tỷ lệ trong Bảng tỷ lệ thương tật x Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 200 triệu đồng Trường hợp không cung cấp được hóa đơn tài chính theo quy định, Bảo Việt sẽ chi trả theo chi phí y tế thực tế phát sinh theo Bảng tỷ lệ thương tật * Số tiền Bảo hiểm, đồng thời không vượt quá 60 triệu đồng. Điều kiện áp dụng: Điều kiện này chỉ được áp dụng riêng cho Người được Bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng nguyên tắc/Hợp đồng bao đã ký với Bảo Việt. 7/ Chi phí cứu thương: – Bảo Việt chi trả các chi phí vận chuyển, cấp cứu bằng xe cứu thương đến bệnh viện gần nhất có đủ phương tiện điều trị và có đủ hóa đơn tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính – Giới hạn tối đa của quyền lợi này là 1% số tiền Bảo hiểm. |
400.000.000 |
Phí bảo hiểm trên không áp dụng với trường hợp khách hàng đi du lịch có tham gia hoạt mạo hiểm như đua xe, đua ngựa, biểu diễn nguy hiểm, lặn sâu hơn 20 mét so với mặt nước biển, đua thuyền, leo núi hay leo vách đá kể cả có sử dụng dây leo hay thiết bị hỗ trợ khác, lướt ván, nhảy dù, các hoạt động có tính chất mạo hiểm, thi đấu có tính chất chuyên nghiệp các môn thể thao: bóng đá, đấm bốc. Quý khách hàng thông báo lại để được chào phí bảo hiểm phù hợp.
Xem thêm:
♦ Địa điểm bán bảo hiểm du lịch Quốc tế tốt nhất
♦ Bảo hiểm du lịch quốc tế Flexi – Bảo Việt
Bảo hiểm du lịch quốc tế: Yêu cầu bắt buộc cho mọi hành trình toàn cầu
Dành cho các chuyến đi ra nước ngoài, đây là loại hình bảo hiểm du lịch có phạm vi bảo vệ rộng hơn nhiều. Nó bao gồm cứu hộ y tế khẩn cấp, bảo lãnh viện phí tại nước ngoài, và các quyền lợi liên quan đến sự cố chuyến bay quốc tế.
Tiêu chuẩn đặc biệt: Bảo hiểm du lịch xin visa Schengen
Nếu bạn đi Châu Âu, bạn cần loại hình bảo hiểm du lịch quốc tế đáp ứng các tiêu chí nghiêm ngặt của khối Schengen: hạn mức bồi thường y tế tối thiểu 30.000 EUR và có giá trị tại tất cả các nước thành viên. Không phải gói quốc tế nào cũng đáp ứng tiêu chuẩn này.
Sự khác biệt về hạn mức bồi thường
Phạm vi lãnh thổ quyết định hạn mức bồi thường. Ví dụ, một gói đi Đông Nam Á có thể có hạn mức 10.000 USD, trong khi gói đi Mỹ, Châu Âu cần hạn mức lên tới 100.000 USD. Loại hình bảo hiểm du lịch phải tương xứng với chi phí sinh hoạt và y tế của điểm đến.
Bảng quyền lợi bảo hiểm du lịch quốc tế Flexi
Đơn vị tính: VNĐ
| Mục | QUYỀN LỢI BẢO HIỂM | BẠC | VÀNG | BẠCH KIM | KIM CƯƠNG |
| Quyền lợi tối đa | Quyền lợi tối đa | Quyền lợi tối đa | Quyền lợi tối đa | ||
| Mục 1 | Quyền lợi bảo hiểm tai nạn cá nhân: | ||||
| 1. Chết do tai nạn | 1.000.000.000 | 2.000.000.000 | 3.000.000.000 | 4.000.000.000 | |
| 2. Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn | 1.000.000.000 | 2.000.000.000 | 3.000.000.000 | 4.000.000.000 | |
| 3. Chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn trong phương tiện giao thông công cộng hoặc xe riêng | 2.000.000.000 | 4.000.000.000 | 6.000.000.000 | 8.000.000.000 | |
| Mục 2 | Chi phí y tế và các chi phí khác | ||||
| Quyền lợi A |
Chi phí y tế*: | 1.000.000.000 | 2.000.000.000 | 3.000.000.000 | 4.000.000.000 |
| Bao gồm các chi phí y tế tiếp theo phát sinh trong vòng 1 tháng kể từ khi về Việt Nam; | |||||
| Trợ cấp nằm viện | |||||
| Trợ cấp ngàycho mỗi ngày trọn vẹn Người được BH nằm viện (Tối đa 20 ngày/hợp đồng BH) | Không áp dụng | 500.000/ngày | 750.000/ngày | 1.000.000/ngày | |
| Mục 3 | Chi phí vận chuyển y tế cấp cứu | Chi trả toàn bộ |
Chi trả toàn bộ |
Chi trả toàn bộ |
Chi trả toàn bộ |
| Bao gồm chi phí cho việc vận chuyển y tế được đánh giá là cần thiết, đến một địa điểm mới | |||||
| Quyền lợi B |
i) Hỗ trợ người đi cùng | 100.000.000 | 100.000.000 | 100.000.000 | 100.000.000 |
| ii) Hồi hương thi hài | 1.000.000.000 | 2.000.000.000 | 3.000.000.000 | 4.000.000.000 | |
| iii) Chi phí mai táng | 200.000.000 | 250.000.000 | 300.000.000 | 400.000.000 | |
| iv) Hồi hương trẻ em*** | 100.000.000 | 100.000.000 | 100.000.000 | 100.000.000 | |
| Dịch vụ cứu trợ khẩn cấp +84 (0) 28 35359515 | Chi trả toàn bộ |
Chi trả toàn bộ |
Chi trả toàn bộ |
Chi trả toàn bộ |
|
| Mục 4 | a. Hành lý và tư trang****:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm đối với các đồ vật bị mất hoặc hư hỏng trong chuyến đi |
Không áp dụng |
5.000.000 /đồ vật và 25.000.000 /tổng cộng |
10.000.000 /đồ vật và 50.000.000 /tổng cộng |
15.000.000 /đồ vật và 75.000.000 /tổng cộng |
| b. Thất lạc hành lý ký gửi****: | |||||
| Cung cấp quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp thất lạc hành lý ký gửi ít nhất 96 tiếng liên tục kể từ khi chuyến bay của Người được BH hạ cánh tại nước đích đến ở Nước ngoài | Không áp dụng |
3.000.000 cho mỗi hành lý ký gửi (tối đa 02 hành lý) |
5.000.000 cho mỗi hành lý ký gửi (tối đa 02 hành lý) |
7.000.000 cho mỗi hành lý ký gửi (tối đa 02 hành lý) |
|
| Mục 5 | Nhận hành lý chậm:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp cần mua gấp các vật dụng cần thiết do nhận hành lý chậm ít nhất 8 tiếng |
Không áp dụng |
4.000.000 cho mỗi người được bảo hiểm |
4.000.000 cho mỗi người được bảo hiểm |
4.000.000 cho mỗi người được bảo hiểm |
| Mục 6 | Tiền mang theo và Giấy tờ thông hành:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp bị mất Tiền và Giấy tờ thông hành mang theo do mất cắp hoặc thiên tai cộng với các chi phí ăn ở đi lại phát sinh thêm |
Không áp dụng |
Tiền mang theo 4.000.000, các chi phí khác 20.000.000 |
Tiền mang theo 6.000.000, các chi phí khác 60.000.000 |
Tiền mang theo 8.000.000, các chi phí khác 80.000.000 |
| Mục 7 | Trách nhiệm cá nhân:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp bị khiếu nại về trách nhiệm pháp lý đối với thương tật thân thể hoặc hư hỏng tài sản do một sự kiện sảy ra trong chuyến đi |
Không áp dụng |
4.000.000 | 4.000.000 | 4.000.000 |
| Mục 8 | Chuyến đi bị trì hoãn:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp hãng vận tải công cộng xuất phát chậm ít nhất 8 tiếng |
Không áp dụng |
2.000.000 cho mỗi 8 tiếng và 10.000.000 tổng cộng |
2.000.000 cho mỗi 8 tiếng và 20.000.000 tổng cộng |
2.000.000 cho mỗi 8 tiếng và 30.000.000 tổng cộng |
| Mục 9 | Mất tiền đặt cọc hay hủy bỏ chuyến đi:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm đối với các khoản đặt cọc và thanh toán không được hoàn lại do hủy chuyến đi vì các lý do được nêu trong đơn bảo hiểm |
Không áp dụng |
100.000.000 | 150.000.000 | 200.000.000 |
| Mục 10 | Rút ngắn chuyến đi:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm đối với các chi phí không hoàn lại phát sinh từ việc chuyến đi bị buộc phải rút ngắn do thành viên trong gia đình bị chết hoặc bị thương tật ốm đau nghiêm trọng hoặc do nổi loạn hoặc do bạo loạn dân sự |
Không áp dụng |
100.000.000 | 150.000.000 | 200.000.000 |
| Mục 11 | Chơi golf “Hole in One”:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm đối với những chi phí phát sinh sau khi đạt được cú đánh “Hole in One” trong chuyến đi |
Không áp dụng |
4.000.000 | 4.000.000 | 4.000.000 |
| Mục 12 | Bồi hoàn khấu trừ bảo hiểm của phương tiện thuê:
Cung cấp quyền lợi bảo hiểm đối với mức khấu trừ trong đơn bảo hiểm xe mà Người được bảo hiểm phải trả do tai nạn xảy ra với chiếc xe mà Người được bảo hiểm thuê |
Không áp dụng |
10.000.000 | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Mục 13 | Bảo hiểm tín dụng | 10.000.000 | 10.000.000 | 10.000.000 | 10.000.000 |
* Đối với trẻ em, các quyền lợi được giới hạn mức 20% số tiền bảo hiểm. Đối với người từ 70 tuổi trở lên, các quyền lợi được giới hạn ở mức 30% số tiền bảo hiểm
** Quyền lợi bảo hiểm thẻ tín dụng không áp dụng đối với trẻ em
*** Quyền lợi không áp dụng đối với trẻ em
**** Đối với trẻ em, quyền lợi được giới hạn ở 50% số tiền bảo hiểm.
Xem thêm: BẢO HIỂM DU LỊCH QUỐC TẾ FLEXI – BẢO VIỆT
Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch: Phân Loại Theo Thời Hạn Chuyến Đi
Nhu cầu đi lại khác nhau sẽ quyết định loại hình bảo hiểm du lịch theo thời hạn mà bạn nên chọn.
Bảo hiểm du lịch theo chuyến (Single Trip): Giải pháp linh hoạt
Đây là loại hình bảo hiểm du lịch phổ biến nhất, phù hợp với những người chỉ đi du lịch một hoặc hai lần trong năm. Bạn chỉ cần trả phí cho số ngày cụ thể của chuyến đi. Gói này rất linh hoạt và tiết kiệm nếu tần suất du lịch của bạn không cao.
Bảo hiểm du lịch nhiều chuyến (Annual Multi-Trip): Tiết kiệm cho người đi lại thường xuyên
Loại hình bảo hiểm du lịch này được thiết kế cho những người thường xuyên công tác, doanh nhân, hoặc gia đình có nhiều chuyến đi trong một năm. Chỉ với một hợp đồng duy nhất có hiệu lực 12 tháng, bạn được bảo vệ cho mọi chuyến đi trong năm (thường có giới hạn số ngày tối đa cho mỗi chuyến đi, ví dụ: không quá 90 ngày). Đây là cách tiết kiệm thời gian và chi phí hơn rất nhiều so với việc mua lẻ từng chuyến.

Loại hình bảo hiểm du lịch: phân loại theo thời hạn chuyến đi
Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch: Phân Loại Theo Đối Tượng Tham Gia
Để tối ưu hóa chi phí và quản lý hợp đồng, các công ty bảo hiểm cung cấp các gói dành riêng cho từng nhóm đối tượng.
Gói bảo hiểm cá nhân và gói gia đình
- Gói Cá nhân: Dành cho người đi một mình, quyền lợi được tập trung cho một người duy nhất.
- Gói Gia đình: Bảo vệ cả vợ, chồng và con cái dưới một hợp đồng duy nhất. Loại hình bảo hiểm du lịch này thường có mức chiết khấu phí cao hơn so với việc mua riêng lẻ cho từng thành viên, giúp các gia đình tiết kiệm đáng kể.
Gói bảo hiểm nhóm và bảo hiểm công tác
- Bảo hiểm Nhóm: Dành cho đoàn thể, công ty du lịch tổ chức tour, hoặc nhóm bạn từ 10 người trở lên. Ưu điểm là thủ tục đơn giản và mức phí rất cạnh tranh.
- Bảo hiểm Công tác: Thường là loại hình bảo hiểm du lịch nhiều chuyến, có thể bổ sung các quyền lợi liên quan đến công việc như bảo hiểm mất thiết bị điện tử hoặc trễ hẹn quan trọng.

Loại hình bảo hiểm du lịch: phân loại theo đối tượng tham gia
Giải Mã Các Quyền Lợi Cốt Lõi Trong Mọi Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch
Dù chọn loại hình bảo hiểm du lịch nào, bạn cũng phải nắm rõ các quyền lợi cơ bản mà mình nhận được.
Quyền lợi y tế: Cứu hộ khẩn cấp và chi phí điều trị
Đây là quyền lợi quan trọng hàng đầu, bao gồm chi trả chi phí điều trị ngoại trú, nội trú, phẫu thuật, thuốc men và xe cứu thương. Ngoài ra, nó còn bao gồm chi phí đưa thi hài hoặc hồi hương y tế (đưa người bệnh về nước).
Quyền lợi rủi ro chuyến đi và hành lý
Đây là loại hình bảo hiểm du lịch bảo vệ tài sản và kế hoạch của bạn. Các quyền lợi phổ biến là bồi thường khi: chuyến bay bị hủy/hoãn kéo dài, hành lý bị thất lạc/hư hỏng, mất giấy tờ thông hành (hộ chiếu).
Điểm Mấu Chốt: Điều Khoản Loại Trừ Trong Các Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch
Hiểu rõ điều khoản loại trừ là chìa khóa để đánh giá chính xác loại hình bảo hiểm du lịch mà bạn đang sở hữu.

Điều khoản loại trừ trong các loại hình bảo hiểm du lịch
Sự cố liên quan đến bệnh có sẵn (Bệnh mãn tính)
Hầu hết các loại hình bảo hiểm du lịch cơ bản đều loại trừ chi phí y tế liên quan đến bệnh lý mà bạn đã mắc phải trước khi mua bảo hiểm (bệnh có sẵn). Nếu bạn có bệnh nền, bạn cần tìm hiểu các gói cao cấp có điều khoản bổ sung hoặc được công ty bảo hiểm chấp thuận đặc biệt.
Rủi ro từ thể thao mạo hiểm và chiến tranh
Tai nạn xảy ra do tham gia các môn thể thao mạo hiểm (lặn sâu, nhảy dù, leo núi không có dây dẫn) thường bị loại trừ. Tương tự, thiệt hại phát sinh do chiến tranh, khủng bố, hoặc thảm họa hạt nhân cũng nằm ngoài phạm vi bảo hiểm của hầu hết các loại hình bảo hiểm du lịch tiêu chuẩn.
Kinh Nghiệm Chọn Mua Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch Tối Ưu
Để chọn được loại hình bảo hiểm du lịch phù hợp nhất, bạn cần kết hợp nhu cầu cá nhân với các tiêu chí chất lượng.
Đánh giá tần suất và mục đích chuyến đi
- Nếu đi một lần/năm: Chọn gói theo chuyến để tiết kiệm.
- Nếu đi công tác/nhiều chuyến: Chọn gói nhiều chuyến (Annual Multi-Trip) để tiện lợi.
Chọn thương hiệu uy tín với quy trình bồi thường minh bạch
Hãy ưu tiên các công ty có năng lực tài chính mạnh và mạng lưới hỗ trợ toàn cầu rộng khắp như Bảo Hiểm Bảo Việt. Quy trình bồi thường nhanh chóng, minh bạch và có đội ngũ hỗ trợ 24/7 bằng tiếng Việt là yếu tố then chốt, quyết định sự an tâm thực sự của bạn.

Kinh nghiệm chọn mua loại hình bảo hiểm du lịch tối ưu
An Tâm Trọn Vẹn Với Loại Hình Bảo Hiểm Du Lịch Phù Hợp
Việc nắm vững các loại hình bảo hiểm du lịch sẽ giúp bạn từ một người mua hàng bị động trở thành một du khách thông minh. Một khoản đầu tư nhỏ cho loại hình bảo hiểm du lịch phù hợp sẽ là lá chắn tài chính vững chắc, giúp bạn tự tin khám phá thế giới mà không cần lo lắng về những rủi ro bất ngờ. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng, bởi du lịch an toàn là du lịch có bảo hiểm.
TƯ VẤN BẢO HIỂM BẢO VIỆT MIỄN PHÍ TRÊN TOÀN QUỐC
Email: lienhe@baoviettructuyen.vn
Hotline: 093 157 66 11 (ĐT/Zalo)






