Bảo hiểm tai nạn giá bao nhiêu?

BẢO HIỂM TAI NẠN GIÁ BAO NHIÊU?

 

 

Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là những rủi ro có thể xảy ra với người lao động, đó là những điều không mong muốn. Tuy nhiên trong thực tế qua quá trình lao động vẫn có trường hợp tai nạn lao động xảy ra gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động. Nhằm chia sẻ gánh nặng này bảo hiểm tai nạn đang là chế độ an sinh xã hội hữu ích nhất hiện nay đối với người dân. Nếu không may gặp tai nạn khi lao động, hoặc gặp tai nạn giao thông trên đường đi và về bảo hiểm sẽ chi trả các khoản cho người lao động, tùy theo hợp đồng của từng gói bảo hiểm. “Bảo hiểm tai nạn giá bao nhiêu” là câu hỏi thắc mắc của nhiều người,chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các sản phẩm bảo hiểm của Bảo Việt qua một vài thông tin dưới đây.

 

Bảo hiểm tai nạn lao động

Bảo hiểm tai nạn con người, tai nạn lao động (Gói phổ thông)

 

Độ tuổi tham gia bảo hiểm:

–  Từ 15 ngày tuổi đến 70 tuổi.

Đối tượng nhận bảo hiểm

–  Mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng không nhận bảo hiểm

–  Những người bị tàn phế hoặc bị thương tật từ 50% trở lên.

–  Những người đang bị thần kinh, tâm thần, bệnh phong.

Phạm vi lãnh thổ

 –  Những tai nạn xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam.

Phạm vi bảo hiểm tai nạn con người

–  Bị thương tật thân thể do tai nạn.

–  Chết do tai nạn.

(Tuy nhiên trong trường hợp tham gia các trận thi đấu thể thao chuyên nghiệp như đua ngựa, bóng đá, leo núi, đua thuyền… cần phải kê khai giấy yêu cầu và đóng thêm phí bảo hiểm và phải được Bảo Việt chấp nhận bằng văn bản).

Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm tai nạn con người 

TT SỐ TIỀN BẢO HIỂM (đồng) PHÍ BẢO HIỂM (đồng)
1 100.000.000 280.000
2 90.000.000 252.000
3 80.000.000 224.000
4 70.000.000 196.000
5 60.000.000 168.000
6 50.000.000 140.000
7 40.000.000 112.000
8 30.000.000 84.000
9 20.000.000 56.000

 

Quyền lợi bảo hiểm tai nạn con người:

  • Trường hợp Người được bảo hiểm chết do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm được trả toàn bộ số tiền bảo hiểm.
  • Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm.
  • Tham gia số tiền bảo hiểm cơ bản đến 30.000.000 đồng
  • Trả theo bảng tỷ lệ thương tật trả tiền bảo hiểm ban hành kèm theo quyết định số: 1417/2012/QĐ-TGĐ/BHBV ngày 09/05/2012 của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
  • Tải bảng tỷ lệ thương tật trả tiền bảo hiểm để có thêm thông tin chi tiết.
  • Tham gia số tiền bảo hiểm đặc biệt từ trên 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Thanh toán toàn bộ chi phí y tế thực tế phát sinh bao gồm thuốc, phẫu thuật, điều trị  hay sử dụng các thiết bị y tế theo chỉ định của bác sĩ, các chi phí hộ lý, thuê phòng, thuê xe cấp cứu.
  • Thanh toán tiền trợ cấp trong thời gian nằm viện mức 0,1% STBH /ngày, tối đa 180 ngày /năm. Mức bồi thường tối đa không vượt quá tỷ lệ thương tật áp dụng cho trường hợp thương tật đó.

 

Những trường hợp sẽ không thuộc phạm vi bảo hiểm

  • Vi phạm nghiêm trọng pháp luật phải thụ án hình sự hoặc vi phạm nghiêm trọng luật lệ an toàn giao thông như: đua xe, điều khiển xe không có giấy phép lái xe hợp lệ, đi vào đường cấm. Mở rộng bồi thường 50% số tiền thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm đủ tuổi điều khiển xe mô tô, xe máy nhưng không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không hợp lệ
  • Hậu quả của việc uống rượu, bia vượt quá nồng độ quy định của Luật an toàn giao thông đường bộ hoặc các chất kích thích tương tự khác.
  • Hành động cố ý của người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp.
  • Người được bảo hiểm tham gia các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách), tham gia các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của các lực lượng vũ trang.
  • Điều trị thuốc không theo chỉ dẫn của cơ quan y tế.
  • Động đất, núi lửa, nhiễm phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, đình công.
  • Ngộ độc thức ăn.

Bảo hiểm tai nạn con người theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP

 

Đối tượng bảo hiểm

Đối tượng được bảo hiểm là người lao động thi công trên công trường.

Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm theo quy định của Nghị định 67/2023/NĐ- CP là 100.000.000 đồng/người/vụ.

Phạm vi bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường, công trình xây dựng.

Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

– Người bị tai nạn phát sinh do phản ứng hạt nhân, nhiễm phóng xạ, bị phóng xạ hạt nhân;

– Bị tai nạn phát sinh do hành động khủng bố;

– Bị tai nạn do tổn thất hoặc thiệt hại của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm có tên trong danh sách cấm vận;

– Bị tai nạn phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

– Bị tai nạn do nguyên nhân liên quan đến dịch bệnh theo công bố của cơ quan có thẩm quyền

– Bị tai nạn trong thời gian ngừng việc thi công xây dựng hoặc do hậu quả của việc ngừng thi công xây dựng cho dù là ngừng một phần hoặc toàn bộ công việc thi công;

– Bị tai nạn do nguyên nhân từ tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và chương trình máy tính;

– Bị tai nạn có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng;

– Bị tai nạn do mâu thuẫn với chính người lao động với người gây tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc thi công trên công trường;

– Bị tai nạn do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

– Bị tai nạn do hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (trừ trường hợp người lao động tự vệ, cứu tài sản, cứu người hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ);

– Bị tai nạn do người lao động sử dụng chất gây nghiện ma túy trái phép (trừ trường hợp thuốc được kê để điều trị theo chỉ định của bác sĩ được cấp phép).

Phí bảo hiểm tai nạn con người

Phí bảo hiểm

 

Loại nghề nghiệp *

Phí bảo hiểm/người
Tỷ lệ % trên 100.000.000

Loại 1 0.6
Loại 2 0.8
Loại 3 1.0
Loại 4 1.2

 

Phí bảo hiểm ngắn hạn:

 

Thời hạn bảo hiểm

Phí bảo hiểm/người
Tỷ lệ % trên phí bảo hiểm năm

Đến 3 tháng 40
Từ trên 3 tháng đến 6 tháng 60
Từ trên 6 tháng đến 9 tháng 80
Từ trên 9 tháng đến 1 năm 100

Phân loại nghề nghiệp:

Loại 1: Người lao động làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy, lao động gián tiếp hoặc những công việc tương tự, ít đi lại khác.

Loại 2: Nghề nghiệp không thuộc diện lao động chân tay, nhưng có mức độ rủi ro lớn hơn loại 1, đòi hỏi phải đi lại nhiều hoặc bao gồm cả lao động chân tay nhẹ.

Ví dụ: Kỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường.

Loại 3: Những nghề nghiệp mà có công việc chủ yêu lao động chân tay và những công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2.

Ví dụ: Kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường.

Loại 4: Những nghề nghiệp nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không được quy định ở 3 nghề nghiệp trên.

Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm được quy định kể từ ngày thi công đến hết thời gian bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật.

Thủ tục và Liên hệ

Liên hệ với chúng tôi khi bạn có nhu cầu qua các bước sau:

  • Bước 1: Gọi đến số Hotline 093 157 6611 (ĐT/Zalo) hoặc gửi thông tin cần tham gia bảo hiểm đến email lienhe@baoviettructuyen.vn
  • Bước 2: Nhân viên của Bảo Hiểm Bảo Việt sẽ tư vấn, hỗ trợ thông tin về các gói bảo hiểm để bạn tham khảo, lựa chọn.
  • Bước 3: Bảo Hiểm Bảo Việt sẽ gửi giấy xác nhận yêu cầu tham gia bảo hiểm của bạn.
  • Bước 4: Sau khi bạn thanh toán chi phí của gói bảo hiểm, chúng tôi sẽ gửi Giấy nhận nhận bảo hiểm đến bạn.

(Hiện nay Bảo Việt đang áp dụng hình thức cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm tai nạn điện tử, khách hàng sẽ nhận được bản điện tử ngay sau khi thanh thanh toán thành công. Ngoài ra chúng tôi sẽ phát hành thêm bản cứng có đóng dấu đỏ của công ty và được chuyển phát nhanh miễn phí đến tận nơi)