BẢO HIỂM TAI NẠN DÂN SỰ Ô TÔ LÀ GÌ?
Hiện nay vẫn còn rất nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về bảo hiểm tai nạn dân sự ô tô hay còn gọi là bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô. Đây là một trong những loại hình bảo hiểm bắt buộc mà người tham gia giao thông, điều khiển xe ô tô, xe gắn máy, xe cơ giới phải có theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP ban hành ngày 06 tháng 9 năm 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 9 năm 2023.

Ý NGHĨA CỦA BẢO HIỂM TAI NẠN DÂN SỰ Ô TÔ
Khi tham gia giao thông trên đường nếu không may xảy ra tai nạn người lái xe sẽ phải chịu thứ nhất là về trách nhiệm hành chính khi vi phạm các lỗi giao thông trên đường, thứ 2 là trách nhiệm hình sự khi các lỗi đủ yếu tố để cấu thành tội phạm.Cuối cùng là trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thứ 3 khi người lái xe gây thiệt hại về tài sản, con người.
Trong trường hợp thứ 3 này sẽ có một đơn vị bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) sẽ thay bạn chi trả trách nhiệm đó cho người thứ 3 bị thiệt hại. Có những trường hợp khi tham gia giao thông người bị thiệt hại bị ảnh hưởng rất nhiều về tính mạng tài sản của họ nhưng người gây thiệt hại họ không có khả năng bồi thường thiệt hại cho bên thứ 3, như vậy sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người bị thiệt hại cũng như người gây ra tai nạn.
Bảo hiểm tai nạn dân sự ô tô có ý nghĩa hỗ trợ người bị thiệt hại, người gây ra tai nạn ổn định cuộc sống.Đối với xã hội đây là một loại hình bảo hiểm có ý nghĩa an sinh xã hội rất lớn.
PHẠM VI BẢO HIỂM
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với xe cơ giới bồi thường cho:
– Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe ô tô gây ra;
– Thiệt hại về thân thể, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.
KHÁI NIỆM BÊN THỨ BA
Bên thứ ba là những người bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
a) Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;
b) Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;
c) Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.
TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập Hồ sơ bồi thường.
Bảo hiểm có tác dụng bồi thường cho bên thứ 3 khi xảy ra tai nạn, nghĩa là nếu không may lái xe ô tô điều khiển xe đâm vào bên thứ ba gây thiệt hại về người hoặc tài sản cho bên thứ ba mà phát sinh trách nhiệm dân sự phải bồi thường cho bên thứ ba, lúc này công ty bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường.
SỐ TIỀN BẢO HIỂM
– Về người: 150.000.000 đồng/người/vụ.
– Về tài sản: 100.000.000 đồng/vụ.
PHÍ BẢO HIỂM TAI NẠN DÂN SỰ Ô TÔ
Đơn vị tính: VND/năm
| TT | LOẠI XE | Phí bảo hiểm/năm | ||
| Phí bảo hiểm | Thuế VAT | Tổng phí | ||
| 1. Xe ô tô không kinh doanh vận tải | ||||
| 1 | Loại xe dưới 6 chỗ ngồi | 437.000 | 43.700 | 480.700 |
| 2 | Loại xe từ 6 đến 11 chỗ | 794.000 | 79.400 | 873.400 |
| 3 | Loại xe từ 12 đến 24 chỗ | 1.270.000 | 127.000 | 1.397.000 |
| 4 | Loại xe trên 24 chỗ | 1.825.000 | 182.500 | 2.007.500 |
| 5 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) | 437.000 | 43.700 | 480.700 |
| 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải | ||||
| 1 | Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký | 756.000 | 75,600 | 831.600 |
| 2 | 6 chỗ theo đăng ký | 929.000 | 92.900 | 1.021.900 |
| 3 | 7 chỗ theo đăng ký | 1.080.000 | 108.000 | 1.188.000 |
| 4 | 8 chỗ theo đăng ký | 1.253.000 | 125.300 | 1.378.300 |
| 5 | 9 chỗ theo đăng ký | 1.404.000 | 140.400 | 1.544.400 |
| 6 | 10 chỗ theo đăng ký | 1.512.000 | 151.200 | 1.663.200 |
| 7 | 11 chỗ theo đăng ký | 1.656.000 | 165.600 | 1.821.600 |
| 8 | 12 chỗ theo đăng ký | 1.822.000 | 182.200 | 2.004.200 |
| 9 | 13 chỗ theo đăng ký | 2.049.000 | 204.900 | 2.253.900 |
| 10 | 14 chỗ theo đăng ký | 2.221.000 | 222.100 | 2.443.100 |
| 11 | 15 chỗ theo đăng ký | 2.394,000 | 239.400 | 2.633.400 |
| 12 | 16 chỗ theo đăng ký | 3.054.000 | 305.400 | 3.359.400 |
| 13 | 17 chỗ theo đăng ký | 2.718.000 | 271.800 | 2.989.800 |
| 14 | 18 chỗ theo đăng ký | 2,869.000 | 286.900 | 3.155.900 |
| 15 | 19 chỗ theo đăng ký | 3.041.000 | 304.100 | 3.345.100 |
| 16 | 20 chỗ theo đăng ký | 3.191.000 | 319.100 | 3.700.400 |
| 17 | 21 chỗ theo đăng ký | 3.364.000 | 336.400 | 3.866.500 |
| 18 | 22 chỗ theo đăng ký | 3,515,000 | 351.500 | 4.056.800 |
| 19 | 23 chỗ theo đăng ký | 3.688.000 | 368.800 | 5,095,200 |
| 20 | 24 chỗ theo đăng ký | 4,632.000 | 463.200 | 5.294,300 |
| 21 | 25 chỗ theo đăng ký | {4.813.000+30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)} | 10% VAT | |
| 22 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) | 933.000 | 93.300 | 1.026.300 |
| 3. Xe ô tô chở hàng (xe tải) | ||||
| 1 | Dưới 3 tấn | 853.000 | 85.300 | 938.300 |
| 2 | Từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 | 166.000 | 1.826.000 |
| 3 | Trên 8 tấn đến 15 tấn | 2,746.000 | 274.600 | 3.020.600 |
| 4 | Trên 15 tấn | 3.200.000 | 320.000 | 3.520.000 |
PHÍ BẢO HIỂM TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
Xe taxi:
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục xe ô tô kinh doanh vận tải.
Xe ô tô chuyên dùng:
- Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, mini van) kinh doanh vận tải.
- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải.
- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục xe ô tô chở hàng. Trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chờ hàng có trọng tải dưới 3 tấn.
Máy kéo, Xe chuyên dùng: Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục xe ô tô chở hàng.Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.
THỦ TỤC VÀ YÊU CẦU
Ngay khi có nhu cầu, hoặc bạn cần tham khảo thêm về mức giá bảo hiểm ô tô bắt buộc, hãy liên hệ với Bảo Việt qua kênh liên lạc sau:
- Cách 1: Liên hệ Hotline 093 157 6611 (ĐT/Zalo) để yêu cầu tư vấn và hỗ trợ.
- Cách 2: Click vào link “Đăng ký tư vấn” ở phần cuối bài viết, điền thông tin cần thiết để xác nhận yêu cầu.
Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin khách hàng và luôn cố gắng mang đến thật nhiều trải nghiệm tốt đẹp cho khách hàng.
THÔNG TIN THAM KHẢO
Vui lòng tham khảo Nghị định 67/2023/NĐ-CP để có thêm thông tin chi tiết.






