Khi tham gia giao thông trên đường người lái xe cần có giấy tờ tùy thân, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với một số loại xe cơ giới, và cuối cùng là bảo hiểm ô tô (bảo hiểm dân sự ô tô). Bảo hiểm ô tô là một loại hình bảo hiểm bắt buộc người dân phải có khi điều khiển phương tiện giao thông là xe ô tô. Nếu không mang đầy đủ giấy tờ như trên khi tham gia giao thông hoặc bảo hiểm ô tô hết hạn, người lái xe sẽ bị phạt hành chính. Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích về lỗi hết hạn bảo hiểm ô tô nghị định 168 và có thể giúp bạn trả lời cho câu hỏi “Bảo hiểm ô tô hết hạn phạt bao nhiêu tiền?“
BẢO HIỂM Ô TÔ HẾT HẠN PHẠT BAO NHIÊU TIỀN?
Vậy khi bảo hiểm ô tô hết hạn phạt bao nhiêu tiền là câu hỏi người dân thắc mắc khi gặp phải. Mức xử phạt lỗi này căn cứ theo Điểm b, điểm c, Khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Trường hợp những người điều khiển xe ô tô, các phương tiện xe tương tự ô tô không có giấy bảo hiểm dân sự bắt buộc còn hiệu lực thì sẽ bị xử phạt. Khung phạt hành chính từ 400.000 VNĐ cho đến 800.000 VNĐ.
Qua thông tin trên chúng ta cần lưu ý kiểm tra thời hạn giấy tờ của mình để tránh bị phạt lỗi hành chính không đáng có, hoặc nếu chưa có bảo hiểm dân sự ô tô bạn hãy tham gia sản phẩm ”Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc” của Bảo Việt để được tư vấn kỹ hơn nhé. Dưới đây là một số thông tin về quyền lợi của bảo hiểm dân sự ô tô của Bảo Việt.

THÔNG TIN SẢN PHẨM
1. Phạm vi bảo hiểm:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với xe cơ giới bồi thường cho:
– Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe ô tô gây ra;
– Thiệt hại về thân thể, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.
2. Khái niệm bên thứ ba:
Bên thứ ba là những người bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
- Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó.
- Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó.
- Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.
3. Trách nhiệm của Doanh nghiệp bảo hiểm:
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập hồ sơ bồi thường.
Bảo hiểm có tác dụng bồi thường cho bên thứ 3 khi xảy ra tai nạn, nghĩa là nếu không may lái xe ô tô điều khiển xe đâm vào bên thứ ba gây thiệt hại về người hoặc tài sản cho bên thứ ba mà phát sinh trách nhiệm dân sự phải bồi thường cho bên thứ ba, lúc này công ty bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường.
4. Số tiền bảo hiểm:
– Về người: 150.000.000 đồng/người/vụ.
– Về tài sản: 100.000.000 đồng/vụ.
5. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Đơn vị tính: VNĐ/năm
| TT | LOẠI XE | Phí bảo hiểm/năm | ||
| Phí bảo hiểm | Thuế VAT | Tổng phí | ||
| 1. Xe ô tô không kinh doanh vận tải | ||||
| 1 | Loại xe dưới 6 chỗ ngồi | 437.000 | 43.700 | 480.700 |
| 2 | Loại xe từ 6 đến 11 chỗ | 794.000 | 79.400 | 873.400 |
| 3 | Loại xe từ 12 đến 24 chỗ | 1.270.000 | 127.000 | 1.397.000 |
| 4 | Loại xe trên 24 chỗ | 1.825.000 | 182.500 | 2.007.500 |
| 5 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) | 437.000 | 43.700 | 480.700 |
| 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải | ||||
| 1 | Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký | 756.000 | 75,600 | 831.600 |
| 2 | 6 chỗ theo đăng ký | 929.000 | 92.900 | 1.021.900 |
| 3 | 7 chỗ theo đăng ký | 1.080.000 | 108.000 | 1.188.000 |
| 4 | 8 chỗ theo đăng ký | 1.253.000 | 125.300 | 1.378.300 |
| 5 | 9 chỗ theo đăng ký | 1.404.000 | 140.400 | 1.544.400 |
| 6 | 10 chỗ theo đăng ký | 1.512.000 | 151.200 | 1.663.200 |
| 7 | 11 chỗ theo đăng ký | 1.656.000 | 165.600 | 1.821.600 |
| 8 | 12 chỗ theo đăng ký | 1.822.000 | 182.200 | 2.004.200 |
| 9 | 13 chỗ theo đăng ký | 2.049.000 | 204.900 | 2.253.900 |
| 10 | 14 chỗ theo đăng ký | 2.221.000 | 222.100 | 2.443.100 |
| 11 | 15 chỗ theo đăng ký | 2.394,000 | 239.400 | 2.633.400 |
| 12 | 16 chỗ theo đăng ký | 3.054.000 | 305.400 | 3.359.400 |
| 13 | 17 chỗ theo đăng ký | 2.718.000 | 271.800 | 2.989.800 |
| 14 | 18 chỗ theo đăng ký | 2,869.000 | 286.900 | 3.155.900 |
| 15 | 19 chỗ theo đăng ký | 3.041.000 | 304.100 | 3.345.100 |
| 16 | 20 chỗ theo đăng ký | 3.191.000 | 319.100 | 3.700.400 |
| 17 | 21 chỗ theo đăng ký | 3.364.000 | 336.400 | 3.866.500 |
| 18 | 22 chỗ theo đăng ký | 3,515,000 | 351.500 | 4.056.800 |
| 19 | 23 chỗ theo đăng ký | 3.688.000 | 368.800 | 5,095,200 |
| 20 | 24 chỗ theo đăng ký | 4,632.000 | 463.200 | 5.294,300 |
| 21 | 25 chỗ theo đăng ký | {4.813.000+30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)} | 10% VAT | |
| 22 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) | 933.000 | 93.300 | 1.026.300 |
| 3. Xe ô tô chở hàng (xe tải) | ||||
| 1 | Dưới 3 tấn | 853.000 | 85.300 | 938.300 |
| 2 | Từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 | 166.000 | 1.826.000 |
| 3 | Trên 8 tấn đến 15 tấn | 2,746.000 | 274.600 | 3.020.600 |
| 4 | Trên 15 tấn | 3.200.000 | 320.000 | 3.520.000 |
PHÍ BẢO HIỂM CHO CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
Xe taxi: Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục xe ô tô kinh doanh vận tải.
Xe ô tô chuyên dùng:
– Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, mini van) kinh doanh vận tải.
– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định ở mục xe ô tô không kinh doanh vận tải.
– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục xe ô tô chở hàng. Trường hợp xe không qui định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chờ hàng có trọng tải dưới 3 tấn
Máy kéo, Xe chuyên dùng: Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục xe ô tô chở hàng.Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.
THỦ TỤC VÀ YÊU CẦU
Ngay khi có nhu cầu, hoặc bạn cần tham khảo thêm về mức giá bảo hiểm ô tô bắt buộc, hãy liên hệ với Bảo Việt qua kênh liên lạc sau:
- Cách 1: Liên hệ Hotline 0931576611 (ĐT/Zalo) để yêu cầu tư vấn và hỗ trợ.
- Cách 2: Vào website https://baoviettructuyen.vn/ và click vào link “Đăng ký tư vấn” ở phần cuối bài viết, điền thông tin cần thiết để xác nhận yêu cầu.
Lỗi hết hạn bảo hiểm ô tô nghị định 168 là một lỗi phạt nặng nếu bạn không tuân thủ. Vì vậy, hãy bảo vệ tài sản của bạn bằng cách mua bảo hiểm ô tô đúng hạn và duy trì bảo hiểm theo luật định.
Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin khách hàng và luôn cố gắng mang đến thật nhiều trải nghiệm tốt đẹp cho khách hàng.






